Bạn đang ở đây

Hướng dẫn sử dụng máy thở Acoma Model Art - 1000

I. ĐẶC ĐIỂM

- Có kèm theo phế dung kế cho phép theo dõi Vt, MV.

- Có thể lựa chọn 1 trong 4 phương thức kiểm soát thông khí: CMV kiểm soát thể tích, CMV kiểm soát áp lực, IDV hỗ trợ áp lực, CPAP thở tự nhiên.

- Trigger dòng dễ kiểm soát ở tất cả các phương thức trong khi vẫn duy trì dòng chu kỳ ổn định, do đó làm nhẹ gánh nặng hô hấp.

- Giảm tiêu thụ điện năng và chi phí vận hành do không dùng hệ thống nén mà dùng hệ thống motor.

- Chạy êm.

- Tốc độ dòng chu kỳ ổn định có thể đặt trước từ 10-30 L/phút.

- Bên cạnh dòng chu kỳ ổn định, áp lực cũng được giữ ổn định ở mọi thể tích hô hấp vì áp lực CPAP được điều hoà ngược ở phương thức CPAP thở tự nhiên.

- Hạn chế nguy cơ sai sót thể tích thông khí vì chức năng khí dung có kèm trong máy hoạt động ở tất cả các phương thức bất kể ở tốc độ dòng nào.

- Độ đàn hồi phổi được bù trừ, thể tích khí lưu thông được đảm bảo chính xác.

II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Kiểu

Đặt trước thể tích, chu kỳ theo thời gian (ở phương thức CMV kiểm soát thể tích); đặt trước áp lực, chu kỳ thở theo thời gian (ở phương thức CMV kiểm soát áp lực)

Phương thức thông khí

CMV kiểm soát thể tích, CMV kiểm soát áp lực, IDV hỗ trợ áp lực, CPAP thở tự nhiên

MV tối đa

30 L/phút (tại tỷ lệ I/E là 1:2)

Thể tích khí lưu thông

50-1300 mL (độ đàn hồi phổi được bù trừ)

Tốc độ dòng

5-65 L/phút

Nhịp thở

6-40 lần/phút ở CMV, 0-40 lần/phút ở IDV

Tỷ lệ I/E

1:0,3; 0,5; 0,7; 1; 1,5; 2; 2,5; 3 (ở CMV)

Thời gian thở vào

0,5-5 giây (ở IDV)

Plateau (EIP)

10-50% thời gian thở vào (với gia số 5%)

Áp lực thở vào

5-70 cmH2O (ở CMV kiểm soát áp lực)

Hỗ trợ áp lực

1-30 cmH2O (ở IDV hỗ trợ áp lực), có thể tắt/bật và kiểm soát độ nhạy (thấp, trung bình, cao)

Độ nhạy trigger

5-40 L/phút (khi đặt trigger dòng), có thể bật/tắt được;-1®-5 cmH2O (tự bù trừ PEEP nếu đặt trigger áp lực), có thể bật/tắt được

Thời gian chậm trigger

£ 0,05 giây

Dòng chu kỳ ổn định

10-30 L/phút (có thể đặt trước ở bảng phía sau máy)

PEEP

0-20 cmH2O

Nồng độ oxy

21-100%

Máy khí dung

Kèm theo máy; để đảm bảo an toàn, khí dung tự động ngừng sau 30 phút hoạt động

Nhịp thở dài

Có một nhịp thở dài ngay sau khi bật máy và sau đó có một nhịp trong 100 nhịp bình thường (ở CMV kiểm soát thể tích, thể tích khí lưu thông tăng gấp đôi; ở CMV kiểm soát áp lực, áp lực thở vào tăng 1,5 lần)

Bộ phận đo áp lực hệ thống

-10-70 cmH2O (có thể đặt mức mong muốn để cảnh báo áp lực thở vào cao hoặc thấp; có thể chọn hiển thị áp lực tối đa, trung bình, plateau [EIP], và tối thiểu)

Thể tích thở ra

0,01-9,99 L (thể tích khí lưu thông); 0,01-99,9 L/phút (MV)

Van an toàn áp lực dương

70 cmH2O

Áp lực oxy cung cấp

350-500 kPa

Không khí thở vào

Để đảm an toàn, bệnh nhân sẽ được thở khí phòng nếu nguồn điện bị ngắt

Hỗ trợ khi ngừng thở

Máy tự thực hiện thông khí cưỡng bức với nhịp 5 lần (10 lần)/phút nếu ngừng thở trong vòng 15 (30) giây hoặc hơn ở phương thức IDV; có thể đặt trước ở bảng phía sau máy

Plateau áp lực

Có thể bật/tắt ở phương thức CMV kiểm soát áp lực (có thể đặt trước ở bảng phía sau máy)

Lưu các thông số đã đặt

Tất cả các thông số được tự động lưu vào bộ nhớ trong trên 70 giờ hoặc cho tới khi bị thay đổi

Máy làm ẩm

Phối hợp máy làm ẩm và máy làm ấm

Nguồn điện

AC100V - 240V, 50/60Hz

Tiêu thụ điện năng

Máy chính 170VA, máy làm ẩm 135VA

Tiêu thụ oxy

Bằng thể tích cung cấp cho bệnh nhân cộng thêm 2 L/phút

Kích thước ngoài

494(rộng) x 450(sâu) x 1364(cao) mm

Kích thước khay điều khiển

430(rộng) x  235(sâu) mm (tải trọng tối đa 30kg)

Trọng lượng

Khoảng 70kg

ĐÈN BÁO (có cả âm thanh)

 

Áp lực thở vào thấp

2-60 cmH2O

Áp lực quá cao

12-70 cmH2O

Ngừng thở

Hoạt động nếu không có thông khí cưỡng bức hoặc trigger trong vòng 15 (30) giây hay hơn, (có thể điều chỉnh ở bảng phía sau máy)

Tốc độ dòng

Nếu không đạt được áp lực thở vào đặt trước trong phương thức CMV kiểm soát áp lực

Áp lực oxy

250kPa hoặc thấp hơn

Sai sót khi đặt

Tất cả các đèn sẽ nhấp nháy khi đặt các thông số ngoài khoảng cho phép (tốc độ dòng 5-65 L/phút, thời gian thở vào 0,5-5 giây)

Bộ phận đo dòng đặt sai

Đèn báo hiệu thể tích thông khí nhấp nháy

Sai nguồn điện

Phích cắm tuột khỏi ổ cắm, đứt dây điện (chỉ có báo hiệu bằng âm thanh)

Ngừng báo hiệu

Âm thanh ngừng trong 2 phút khi ấn phím ngừng (chỉ với các đèn áp lực thở vào thấp, tốc độ dòng, ngừng thở)

Phục hồi lại âm thanh

Phím ngừng được giải phóng sau khi ấn phím "reset"

III. CHU KỲ HOẠT ĐỘNG

- Sự di chuyển của dòng khí: Oxy được cung cấp vào cổng oxy [1] qua bộ phận lọc [2] và tạo áp lực (250kPa) [3] trước khi qua van A [5] để vào khoang dự trữ oxy tạm thời [6]. Trong khi đó oxy ở khoang dự trữ được trộn với không khí ở khoang trộn [12] để đạt được tỷ lệ mong muốn, không khí được đưa vào qua cổng không khí [10]. Hỗn hợp khí này được đưa tới bệnh nhân theo các thông số đã đặt trước ở bảng điều khiển phía trước. Trong quá trình đó, mạch điện trong máy điều khiển một cách tỉ mỷ các bộ phận liên quan, khí được chuyển ra qua ống thổi [14], rồi qua màng lọc vi khuẩn [27], bộ phận làm ấm và làm ẩm [28] và bộ phận đo dòng [45] trước khi tới bệnh nhân.

- Theo dõi áp lực chu kỳ: Dựa vào áp lực ở van thở ra [39], áp lực chu kỳ của bệnh nhân được hiển thị trên bộ phận đo áp lực hệ thống [37] ở bảng điều khiển.

- Thể tích khí lưu thông: Thể tích khí lưu thông được điều hoà ngược để sao cho đạt được mức đã đặt trước bằng cách đo biên độ di chuyển của ống thổi [14]. Ngoài ra, để đảm bảo thể tích thông khí (ở cuối chu kỳ) như đã đặt trước, độ đàn hồi được bù trừ theo áp lực cao nguyên trước đó. Sự chuyển đổi giữa thì thở vào và thở ra được kiểm soát nhờ một CPU có trong máy. Thể tích khí lưu thông đó được hiển thị trên bảng điều khiển sau khi đo thể tích thở ra nhờ một bộ chuyển đổi dòng [42] rồi so sánh với áp lực được đo bởi bộ phận đo dòng [45] ở cuối chu kỳ.

- Bộ phận van thở ra: Oxy được cung cấp vào cổng oxy [1] tới bộ phận điều hoà [4], đi qua một van kim để đảm bảo áp lực an toàn [31] trong pha thở vào để tới van C [32]. Nó tiếp tục đi vào van thở ra [39] để ép lên một màng chắn làm cho chu kỳ được duy trì với áp lực an toàn là 70 cmH2O. Trong khi đó ở thì thở ra, oxy đi qua bộ phận điều hoà, thổi qua van kim để tạo PEEP [29] và van C [32] để tới van thở ra [39]. Sau đó màng chắn ở van thở ra [39] bị ép bởi áp lực PEEP đặt trước, do đó đóng chu kỳ. Tuy nhiên nếu khí bệnh nhân thở ra vượt quá mức PEEP thì lượng khí thừa bị thoát ra ngoài qua cổng xả để duy trì mức PEEP ổn định.

- Máy khí dung: Khi ấn phím khí dung trên bảng điều khiển, dung dịch thuốc được tạo mù đồng bộ với thì thở vào. Khí qua ống thổi [14] trong thì thở vào được hút vào bơm khí dung. Sau đó dòng khí được sử dụng (nhưng chỉ khi khí được cung cấp bởi ống thổi) để biến dung dịch thuốc (ở cốc khí dung [22]) thành dạng mây mù. Dạng thuốc mù này được đưa vào ống thở vào. Quá trình này loại trừ sự dao động thể tích khí lưu thông và nồng độ oxy.

- Dòng chu kỳ cố định: Khí trong bình trộn oxy/không khí [12] được hút ra nhờ 1 bơm liên tục [23]. Khi đi qua túi dự trữ [25], khí này duy trì lưu lượng 10-30 L/phút (có thể biến đổi do van kim tạo dòng liên tục [24]). Dòng khí này cho phép bệnh nhân thở dễ dàng mà không có cảm giác chậm (cả khi thở tự động).

Ngoài ra, dòng thở vào của bệnh nhân được một bộ phận dò [45] xác định, và ngay khi dòng đã đạt mức trigger đặt trước, sự thông khí được chuyển sang chế độ "trợ giúp" hay "hỗ trợ áp lực". Do đó, sự phối hợp giữa dòng chu kỳ ổn định và chế độ trợ giúp (hay hỗ trợ áp lực, tương ứng với hệ thống trigger dòng) cho phép bệnh nhân thở liên tục một lượng khí thích hợp.

Để tránh gây ra sức cản đường hô hấp khi thở ra, máy đã được điều chỉnh sao cho dòng chu kỳ cố định bắt đầu hoạt động trong 5 giây, sau khi chuyển sang thì thở ra.

IV. TÊN VÀ CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN

Bảng điều khiển phía trước

[1] Đèn báo hiệu

a, Áp lực thở vào thấp

Có báo hiệu nếu không đạt được mức đã đặt trước do tuột nội khí quản hoặc do rò rỉ. Khi nhịp thở đặt ở mức 5 lần/phút hay lớn hơn, nếu lần đầu tiên không đạt được mức thì chỉ có đèn sáng, từ lần thứ 2 thì có cả đèn và báo hiệu bằng âm thanh.

b, Áp lực cao

Nếu áp lực vượt quá mức đặt trước, có đèn sáng cùng với báo hiệu và máy chuyển sang pha thở ra. Lần đầu tiên thì chỉ có đèn sáng, từ lần thứ 2 thì có cả đèn và báo hiệu bằng âm thanh.

c, Tỷ lệ dòng

Ở phương thức CMV kiểm soát áp lực, sẽ có báo hiệu nếu tỷ lệ dòng nhỏ hơn mức đặt trước. Khi không có cao nguyên áp lực, thì chỉ có đèn sáng nếu tỷ lệ đạt 1:0,5-1:1; nếu tỷ lệ nhỏ hơn 1:0,5 có cả đèn và báo hiệu bằng đèn và chuyển sang pha thở ra tại thời điểm tỷ lệ là 1:0,5. Còn trong trường hợp có cao nguyên áp lực, đèn báo hoạt động nếu không đạt được áp lực thở vào đặt trước trong tỷ lệ I/E đặt trước.

d, Ngừng thở

Ở phương thức IDV hỗ trợ áp lực hoặc CPAP thở tự nhiên đèn báo hoạt động nếu thông khí không được khởi động trong vòng 15-30 giây, (có thể chuyển đổi ở bảng điều khiển phía sau máy).

* Khi ngừng thở xảy ra ở phương thức IDV hỗ trợ áp lực, thông khí cưỡng bức được thực hiện như cách thức dự trữ (5-10lần/phút, đặt ở bảng phía sau

e, Áp lực oxy

Đèn báo hoạt động nếu áp lực oxy thấp hơn 250kPa.

[2] Phím đặt lại báo hiệu: ấn phím này để bật lại chế độ báo hiệu.

[3] Phím ngừng báo hiệu: khi đang có báo hiệu áp lực thở vào thấp, tốc độ dòng thở vào hoặc ngừng thở, nếu ấn phím này báo hiệu sẽ ngừng trong 2 phút.

[4] Máy đo áp lực hệ thống.

[5] Phím áp lực cao: Mức áp lực được đặt bằng phím lên/xuống, có hiển thị mức đặt bằng số.

[6] Phím áp lực thở vào thấp: Mức áp lực được đặt bằng phím lên/xuống, có hiển thị mức đặt bằng số.

[7] Phím chọn hiển thị áp lực hệ thống: áp lực chu kỳ được hiển thị bằng số. ấn vào các phím tương ứng để chọn "tối thiểu", "trung bình", "cao nguyên (EIP)", và "tối đa".

[8] Phím chọn thể tích thở ra: ấn phím tương ứng để lựa chọn hiển thị thể tích khí lưu thông hay thông khí phút

a, Thể tích khí lưu thông: Hiển thị thể tích khí thở ra trong 1 nhịp thở.

b, Thông khí phút: Được tính toán dựa vào thể tích thở ra hiện tại và hai nhịp trước đó.

[9] Phím khí dung: Có tác dụng ở tất cả các phương thức, thực hiện đồng bộ với thì thở vào. Để đảm bảo an toàn, khí dung được tự động dừng sau 30 phút.

[10] Phím nhịp thở dài: Cứ 100 nhịp thở bình thường có 1 nhịp thở dài. ở phương thức CMV kiểm soát thể tích, thể tích khí lưu thông được tăng gấp đôi; ở phương thức CMV kiểm soát áp lực, áp lực thở vào tăng 1,5 lần.

[11] Phím lựa chọn các phương thức: lựa chon 1 trong các phương thức sau:

a, CMV kiểm soát thể tích

Hiển thị thể tích khí lưu thông, nhịp thở, tỷ lệ I/E, cao nguyên (EIP) và mức trigger. Tắt/bật mức trigger sẽ chuyển sự thông khí giữa 2 chế độ "kiểm soát" và " hỗ trợ/kiểm soát".

b, CMV kiểm soát áp lực

Hiển thị tốc độ dòng, nhịp thở, tỷ lệ I/E, áp lực thở vào và mức trigger. Tắt/bật mức trigger sẽ chuyển sự thông khí giữa 2 chế độ "kiểm soát" và "hỗ trợ/kiểm soát".Nếu tắt cao nguyên áp lực, thì tỷ lệ I/E như đã đặt; nếu bật cao nguyên áp lực, thì tỷ lệ này có thể thay đổi tuỳ ý. (Cao nguyên áp lực có thể được đặt ở mặt sau máy).

*Đặt độ nhạy trigger bật hay tắt, rồi ấn phím ENT

c, IDV hỗ trợ áp lực

Hiển thị thể tích khí lưu thông, nhịp thở, thời gian thở vào, cao nguyên (EIP) và mức trigger.

*Đặt độ hỗ trợ áp lực bật hay tắt, rồi ấn phím ENT

d, CPAP thở tự nhiên

Chỉ hiển thị mức trigger

[12] Phím đặt và hiển thị "thể tích khí lưu thông/tốc độ dòng thở vào"

[13] Phím đặt và hiển thị "nhịp thở"

[14] Phím đặt và hiển thị "tỷ lệ I/E/thời gian thở vào"

[15] Phím đặt và hiển thị "ngừng cuối kỳ thở vào": hiển thị thời gian cao nguyên (%Ti, % thời gian thở vào).

[16] Phím đặt và hiển thị "áp lực thở vào/hỗ trợ áp lực": áp lực hỗ trợ được đặt tắt hay bật bằng cách ấn vào phím liên tục trong 2 giây và ấn phím "ENT".

[17] Phím đặt và hiển thị "mức trigger": khi đặt chế độ thông khí kiểm soát ở phương thức CMV mức trigger được đặt tắt hay bật bằng cách ấn vào phím liên tục trong 2 giây và ấn phím "ENT".

[18] Đèn tự nhiên và đèn trigger dòng/trigger áp lực: khi đặt trigger dòng hay áp lực, đèn "tự nhiên" sáng (đèn "L/phút" nếu trigger dòng, đền "-cmH2O" nếu trigger áp lực).

[19] Phím lên/xuống và phím ENT: sau khi ấn các phím chức năng, ấn phím lên/xuống để đặt các giá trị, rồi ấn ENT để lưu các giá trị đó.

[20] Nút đặt PEEP: PEEP được đặt từ 0 - 20cmH2O

[21] Nút kiểm soát nồng độ oxy: nồng độ oxy được đặt từ 21 - 100%

[22] Phím nguồn: Sau khi tắt nguồn, các giá trị đặt trước được lưu vào bộ nhớ dùng pin cho tới 70 giờ sau. Do đó, khi bật nguồn lại trong thời gian đó, máy lại hoạt động với các giá trị khi tắt nguồn. Khi nguồn được bật sau 70 giờ, máy hoạt động ở các giá trị chuẩn (CMV-VL, 500 mL, 12 lần, 1:2, 10%, 15 L/phút)

(Lưu ý: Muốn cho máy hoạt động ở các giá trị tiêu chuẩn, bật nguồn rồi ấn phím "reset" và "pause".) 

Bảng điều khiển phía sau máy

[1] Lựa chọn chức năng

Khi máy được xuất xưởng, tất cả các nút được chuyển sang trái (tắt). Người sử dụng lựa chọn các chức năng này.

a, Báo hiệu ngừng thở

Được bật trong phương thức IDV hỗ trợ áp lực và CPAP sau 15 - 30 giây ngừng thở

b, Chuyển về chế độ ngừng thở

Được bật trong chế độ IDV hỗ trợ áp lực, khi bệnh nhân ngừng thở máy sẽ tự đẩy vào 5 - 10 lần/phút

c, Cao nguyên áp lực

(Bât/Tắt) - cao nguyên áp lực được áp dụng vào phương thức CMV kiểm soát áp lực. Sau khi đặt cao nguyên, có thể đặt tỷ lệ I/E ở bảng điều khiển phía trước. Khi đạt được mức áp lực thở vào, cao nguyên được áp dụng cho thời gian thở vào còn lại.


d, Trigger

(dòng/ áp lực) - có thể đặt dòng hoặc áp lực. Khi đặt trigger dòng, đèn "L/phút" sáng, còn khi đặt trigger áp lực, đèn "-cmH2O" sáng ở màn hình phía trước. Khi đặt áp lực, thể tích thông khí không được hiển thị.

e, Thể tích thở ra

(đo/kiểm tra) - Bình thường, nên đặt ở vị trí tắt (phía đánh dấu "MEAS")

* phía đánh dấu "Test" dùng để xác định đường kính phế dung kế hay các mục đích tương tự.

 

[2] Đồng hồ chỉ thời gian: Chỉ tổng số thời gian máy đã được sử dụng, tới 99.999 giờ.

[3] Nút chỉnh độ to của âm thanh: Càng to khi vặn theo chiều kim đồng hồ. Nhưng khi nguồn điện có sai sót thì luôn kêu ở mức to nhất bất kể đặt ở vị trí nào.

[4] Nút độ nhạy cảm của hỗ trợ áp lực: khi ở phương thức IDV hỗ trợ áp lực hoặc khi bật chế độ áp lực hỗ trợ, tỷ lệ dòng thông khí hỗ trợ áp lực được lựa chọn dựa vào 3 mức "Thấp, trung bình và cao" (khi máy xuất xưởng, được đặt ở vị trí "trung bình"). Thời gian để áp lực hỗ trợ đạt tới mức đặt trước rất thay đổi vì tỷ lệ dòng có thể thay đổi.

[5] Nút kiểm tra thể tích thở ra: bộ phận đo dòng dùng một lần cần được điều chỉnh bằng cách nối dụng cụ đo đường kính hoặc một phế dung kế chuẩn với cổng kết nối ở cuối chu kỳ vào bệnh nhân.

[6] Nút dòng liên tục: dòng duy trì ổn định được đặt từ 10 - 30 L/phút (khi xuất xưởng, nó được đặt 10 L/phút).

[7] Đầu dây tiếp đất.

[8] Bộ phận ngắt: ấn nút ở giữa vào khi đã đảm bảo an toàn.

[9] Nơi nối dây nguồn

V. CÁCH DÙNG VÀ VẬN HÀNH TỪNG PHƯƠNG THỨC

(xem hình trang 6)

1. Nối vào nguồn oxy (300-500kPa) khi tắt nguồn điện, oxy vẫn được tiêu thụ, nên khi không sử dụng máy phải ngắt nguồn oxy ra.

2. Bật điện nguồn

3. Điều chỉnh nồng độ oxy

4. Điều chỉnh PEEP 

CMV kiểm soát thể tích

1. Dùng phím "MODE" [11] để chọn CMV "VOLUME CONTROL"

2. Đặt giá trị tại "TIDE VOL" [12] (ví dụ 500 mL)

3. Đặt giá trị tại "RESP RATE" [13] (ví dụ 12 lần/phút)

4. Đặt giá trị tại "INSP/EXP" [14] (ví dụ 1:2). Bình thường giá trị này trong khoảng 1:1-1:3. Tỷ lệ I/E  có thể đặt đảo ngược [như là 1:0,7 (1,5:1); 1:0,5 (2:1); 1:0,3 (3:1)] bằng cách ấn phím I/E rồi sau đó phím xuống 2 lần.

5. Đặt giá trị tại "END INSP PAUSE" [15] (ví dụ 10%). Bình thường là 10-30%. Nếu muốn đặt giá trị cao hơn, ấn phím [15] sau đó ấn nút lên hai lần.

6. Đặt giá trị tại "TRIGGER SENS" [17] (ví dụ 10 L/phút)

Đặt trigger dòng (ở bảng điều khiển phía sau) - đèn "L/phút" sáng, có một dòng cố định trong chu kỳ ở thì thở ra, do đó dòng được đặt.

Đặt trigger áp lực (ở bảng điều khiển phía sau) - đèn "-cmH2O" sáng và áp lực được đặt.

Sự bù trừ PEEP - không có dòng cố định trong chu kỳ.

Thông khí có kiểm soát - thoát khỏi trigger bằng cách ấn phím "TRIGGER SENS" trong 2 giây và ấn phím "ENT".

7. Hơi thở dài [10] - cứ 100 nhịp thở bình thường có một nhịp thở dài với thể tích khí lưu thông tăng gấp đôi (ống thổi được nén 2 lần)

8. Chức năng khí dung [9] - một phần (khoảng 4L/phút) khí từ ống thổi được sử dụng làm khí dung, do đó không có sự thay đổi nào về thông khí phút. Chức năng này tự động ngừng sau 30 phút.

Tốc độ dòng được tính sau khi hoàn thành các bước 2, 3, 4, 5. Nếu kết quả không nằm trong khoảng 5-65L/phút hoặc thời gian thở vào không nằm trong khoảng 0,5-5 giây, tất cả các đèn sẽ sáng để báo hiệu đặt sai.

CMV kiểm soát áp lực

1. Dùng phím "MODE" [11] để chọn CMV "PRESSURE CONTROL"

2. Đặt giá trị tại "INSP PRESS" [16] (ví dụ 10cmH2O)

3. Đặt giá trị tại "RESP RATE" [13] (ví dụ 12 lần/phút)

4. Đặt giá trị tại "INSP FLOW" [12]. Sau khi ấn phím "ENT", đặt lại tốc độ này để đạt được giá trị tỷ lệ I/E mong muốn (ví dụ 20L/phút)

5. Đặt giá trị tại "TRIGGER SENS" [17] (ví dụ -0,5cmH2O)

6. Một nhịp thở dài trong 100 nhịp thở. áp lực thở vào tăng 1,5 lần (ống thổi nén 2 lần)

7. Bật chức năng khí dung nếu cần.

Ở phương thức CMV kiểm soát áp lực, khí được đua đến bệnh nhân theo tốc độ dòng đặt trước. Thời gian để đặt tới mức áp lực thở vào đặt trước phụ thuộc vào tốc độ dòng, áp lực đường thở và độ đàn hồi phổi bệnh nhân.

Cao nguyên áp lực:

{Tắt} - Khi áp lực thở vào đạt tới mức đặt trước, thì thở ra được bắt đầu cùng với sự hiển thị tỷ lệ I/E thực tế. Khi tỷ lệ I/E đảo ngược, nếu tỷ lệ này trong khoảng 1:1-1:0,5, đèn "INSP FLOW" sẽ nhấp nháy, nếu dưới 1:0,5 thì máy bắt đầu thực hiện chu kỳ thở ra và kêu báo động tại thời điểm 1:0,5

{Bật} - I/E đã được đặt (ví dụ 1:2). Cao nguyên được bắt đầu tại thời điểm áp lực thở vào đạt được mức đặt trước, và diễn ra trong suốt thời gian còn lại của thời gian thở vào (đặt trước bởi "INSP:EXP"); nếu áp lực thở vào không đạt được mức đặt trước trong thời gian thở vào (đặt trước bởi "INSP:EXP") thì đèn "INSP FLOW" sẽ sáng và có âm thanh báo động.

IDV hỗ trợ áp lực

1. Dùng phím "MODE" [11] để chọn IDV "PRESSURE SUPPORT"

2. Đặt giá trị tại "TIDAL VOL" [12] (ví dụ 500 mL)

3. Đặt giá trị tại "RESP RATE" [13] (ví dụ 12 lần/phút)

4. Đặt giá trị tại "INSP TIME" [14] (ví dụ 2 giây)

5. Đặt giá trị tại "END INSP PAUSE" [15] (ví dụ 10%)

6. Đặt giá trị tại "PRESSURE SUPPORT" [16] (ví dụ 10cmH2O)

7. Đặt giá trị tại "TRIGGER SENS" [17] (ví dụ 10 L/phút)

8. Bật phím "NEBULIZER" [9] nếu cần.

- Thông khí cưỡng bức có thể đồng bộ với nhịp thở tự nhiên, tuy nhiên thời gian được giới hạn ở 25% nửa cuối của một chu kỳ thở (được xác định bởi nhịp hô hấp cưỡng bức), nhưng không quá 5 giây.

- Nếu đặt trigger dòng hay áp lực trong khoảng (có thể đồng bộ được), thông khí cưỡng bức được thực hiện đồng bộ; nếu không thì thông khí cưỡng bức được thực hiện khi kết thúc khoảng.

- Trừ khi thông khí cưỡng bức được đặt bởi tần số thở, hô hấp được trợ giúp bởi hỗ trợ áp lực. Tốc độ dòng được thay đổi bằng cách chỉnh độ nhạy hỗ trợ áp lực (cao, trung bình, thấp). Do đó thời gian để đạt được áp lực hỗ trợ rất thay đổi. Khi không cần, thoát khỏi hỗ trợ áp lực bằng cách ấn vào phím 2 giây và ấn phím "ENT". Trừ khi thông khí cưỡng bức, dòng chu kỳ cố định được sử dụng để hô hấp. áp lực hỗ trợ được đặt bằng cách cũng ấn phím đó.

- Thuốc nước được khí dung đồng bộ với thông khí cưỡng bức và hỗ trợ áp lực. Nếu tắt hỗ trợ áp lực, thuốc nước được khí dung đồng bộ với thì thở vào khi đặt trigger dòng, nhưng khi đặt trigger áp lực, dung dịch thuốc chỉ được khí dung 2 giây sau trigger.

- Báo hiệu/hỗ trợ ngừng thở được hoạt động nếu ngừng thở với nhịp thở nhỏ hơn hay bằng 4lần/phút. Trong trường hợp không có trigger trong 15 hay 30 giây (được đặt ở bảng phía sau), thông khí hỗ trợ được thực hiện với nhịp thở 5-10 lần/phút (cũng có thể thay đổi ở bảng điều khiển phía sau), đồng thời có báo hiệu bằng đèn và bằng âm thanh. Khi lại có trigger, hô hấp hỗ trợ được ngừng, và trở lại nhịp thở như đã đặt. Nhịp hô hấp đặt trước nhấp nháy trong khi hô hấp cưỡng bức. Khi ấn phím "ENT" sẽ ngừng hô hấp hỗ trợ, sẽ trở lại nhịp thở như đã đặt.

- Đèn báo áp lực thở vào thấp (khi nhịp thở đặt 4 lần/phút hoặc ít hơn)

+ {ở chế độ hỗ trợ áp lực} - nếu không đạt được áp lực đặt trước trong vòng 15 hoặc 30 giây liên tục (điều chỉnh được ở bảng điều khiển phía sau máy) thì có báo hiệu bằng đèn và bằng âm thanh.

+ {không ở chế độ hỗ trợ áp lực} - nếu không đạt được áp lực đặt trước trong khi thông khí cưỡng bức thì có báo hiệu bằng đèn và bằng âm thanh.

CPAP thở tự nhiên

1. Dùng phím "MODE" [11] để chọn SPONT "CPAP"

2. Đặt giá trị tại "TRIGGER SENS" [17] (ví dụ 10 L/phút)

3. ấn phím "NEBULIZER" [9] nếu cần

- Áp lực CPAP được điều hoà ngược trong trigger dòng, do đó ổn định được áp lực bất kể ở thể tích hô hấp nào. Dung dịch thuốc được khí dung đồng bộ với thì thở vào. Trong khi đó, khi đặt trigger áp lực thì áp lực không được điều hoà ngược vì thông khí chỉ được thực hiện với dòng ổn định đặt trước (10-30 L/phút). Dung dịch thuốc được khí dung trong vòng chỉ 2 giây sau trigger.

- Báo hiệu ngừng thở đặt được ở bảng điều khiển sau máy  giữa 15 và 30 giây, không có thông khí dự trữ.

- Báo hiệu áp lực thở vào thấp hoạt động nếu áp lực dưới giá trị đặt trước trong vòng 10 hay 30 giây (chỉnh được ở bảng điều khiển phía sau máy)

- Nếu vượt quá giá trị đặt trước, báo hiệu áp lực cao gây nhấp nháy đèn, và nếu tình trạng đó vẫn tiếp diễn trong 10 giây, thì có âm thanh báo hiệu. Báo hiệu vẫn kêu liên tục nếu tình trạng đó vẫn tiếp diễn trong 10 giây.

VI. LẮP RÁP CÁC BỘ PHẬN CHÍNH VÀ BẢO DƯỠNG

* Cách lắp và các lưu ý

1. Sau khi lắp xong các bộ phận, máy phải trông như hình ở trang 13. Kiểm tra cẩn thận để đảm bảo rằng các bộ phận được lắp đúng và chặt, để tránh rò rỉ, đặc biệt các chi tiết ở [2] (túi dự trữ), [11] (bình chưa nước trong khí thở ra) và [4] (bình khí dung)

2. Khi lắp ráp [12] và [13] (bộ phận làm ẩm và làm ấm), đọc hướng dẫn cho các bộ phận đó.

3. Dây thở cần đặt đủ cao để nước không tập trung vào chu kỳ hô hấp (lượng nước này có thể gây cản trở hô hấp hoặc chảy vào miệng bệnh nhân). Nếu nước tập trung vào [11] (bình chứa nươc trong khí thở ra) thì cần đổ bỏ thường xuyên.

4. Để đảm bảo máy hoạt động chính xác ở lần đầu tiên hay sau khi bảo dưỡng cần kiểm tra hoạt động của máy bằng túi kiểm tra [9].

5. Đảm bảo rằng bộ phận đo dòng được nối giữa ống nối chữ Y và bệnh nhân (đầu màu xanh mờ ở phía bệnh nhân, đầu trong ở phía ống nối chữ Y). Ngoài ra, cả hai ống từ bộ phận dò cần được nối chính xác với máy chính (ống màu xanh tới cổng PROXIMAL, ống trong tới cổng DISTAL). Bộ phận đo cần đặt nằm ngang sao cho các ống quay mặt lên trên để tránh nước nhỏ vào bộ phận đo (có thể làm cho bộ phận đo làm việc sai). Nếu ống bị lắp ngược thì đèn EXPIRED VOLUME sẽ sáng và có báo hiệu bằng âm thanh.

* Bảo dưỡng và kiểm tra

1. Tiệt trùng van thở ra [3] và bình chứa nước trong khí thở ra [11] bằng nồi hấp. Các bộ phận dùng lại khác cần tiệt trùng bằng cồn hoặc chlohexidine 0,5%, rửa sạch bằng nước và phơi khô trước khi dùng.

2. Không nên dùng lại các bộ phận chỉ dùng 1 lần như là lọc thở vào [16], lọc đầu đo dòng (2 miếng) [15], bình làm ẩm [13], lọc khí dung [10], lọc bộ phận đo áp lực [14] và dây thở. Ngoài ra, lọc thở vào cần được thay mới sau 24h sử dụng.

3. Đảm bảo rằng lọc không khí [1] đã được gắn để tránh bụi vào máy (có thể gây chạy sai). Cần rửa sạch và phơi khô ít nhất 1 tuần 1 lần (nếu tắc có thể gây thay đổi nồng độ oxy).

4. Khi không sử dụng, lau máy bằng khăn khô, để nơi thoáng khí và tránh ánh nắng.

5. Cần chạy kiểm tra trước và sau khi sử dụng.

6. Sau khi chạy được 5000 giờ (xem trên đồng hồ ở bảng phía sau máy) cần được các chuyên gia kỹ thuật kiểm tra.

 

Đại Học Y Hà Nội

Bài bình luận gần đây

Đăng nhập

Chưa có tài khoản?

Đăng nhập bằng tài khoản dưới đây để thử viết bài mới hoặc sửa bài đã có
Tài khoản:thanhvien
Mật khẩu:yhvn.vn

Đừng tạo tài khoản mới nếu bạn không định sử dụng nó.